Thứ Tư, 25 tháng 10, 2017

Dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp là gì?

ANT Lawyers tự hào là doanh nghiệp có đội ngũ luật sư giàu kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệpCung cấp dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp, ANT Lawyers không chỉ hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục thành lập uy tín, chuyên nghiệp, mà còn tư vấn miễn phí cho Doanh nghiệp các quy định về thuế, tài chính, ngân hàng; cung cấp các tài liệu và quy trình nội bộ cho Doanh nghiệp, cũng như tư vấn các bước khởi nghiệp cần thiết của Doanh nghiệp.
Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn khởi nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí trước khi thành lập: Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp; Tư vấn và tra cứu tên Doanh nghiệp; Tư vấn và chuẩn hóa ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp; Tư vấn vốn điều lệ của Doanh nghiệp; Tư vấn người sáng lập doanh nghiệp… phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
+ Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: Giấy đề nghị thành lập; Điều lệ, danh sách cổ đông/thành viên Công ty và các tài liệu cần thiết khác theo quy định.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và hướng dẫn khách hàng nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Tư vấn miễn phí quy trình khởi nghiệp sau thành lập doanh nghiệp bao gồm: tư vấn thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp; tư vấn lập tờ khai và nộp thuế môn bài; tư vấn lập tờ khai và nộp tờ khai thuế VAT, thuế TNDN, thuế TNCN; Tư vấn đăng ký thang bảng lương, đăng ký bảo hiểm lần đầu cho doanh nghiệp; Tư vấn thủ tục mua và phát hành hóa đơn…
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 23 tháng 10, 2017

Thời gian nộp gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Thời gian nộp gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu?

Theo quy định pháp luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu là một trong những đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, tuy nhiên để được pháp luật bảo hộ thì chủ sở hữu nhãn hiệu cần thực hiện xin cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu đó. Khi chủ thể đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, chủ thể có quyền độc quyền gắn nhãn hiệu trên sản phẩm và dịch vụ của mình, có quyền cho người khác sử dụng thông qua hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, có quyền ngăn chặn bất kỳ bên thứ 3 nào có hành vi vi phạm việc sử dụng nhãn hiệu.
Tuy nhiên, hiệu lực của nhãn hiệu được tính kể từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Khi hết thời hạn đó, chủ văn bằng phải làm thủ tục gia hạn văn bằng để có thể tiếp tục là chủ sở hữu của nhãn hiệu đó. Vấn đề quan trọng mà chủ văn bằng cần quan tâm đó là thời hạn để nộp đơn gia hạn văn bằng theo đúng quy định của pháp luật.
Theo quy định pháp luật Sở hữu trí tuệ, thời hạn nộp gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là trước và sau 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực. Trường hợp nộp trước 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực thì chủ sở hữu nhãn hiệu chỉ phải nộp lệ phí gia hạn để duy trì bảo hộ nhãn hiệu. Nhưng nộp đơn sau 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hạn được coi là gia hạn muộn văn bằng bảo hộ và chủ sở hữu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với tiền phạt những tháng nộp muộn đó (theo quy định là 10% lê phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn).
Thủ tục xin gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu:
  • Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);
  • Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện sở hữu trí tuệ);
  • Chứng từ nộp lệ phí.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, ANT Lawyers sẽ hỗ trợ quý khách trong việc gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 19 tháng 10, 2017

Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Đăng kí điều chỉnh dự án đầu tư như thế nào?

Ngoài việc tư vấn thành lập Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, ANT Lawyer luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, để điều chỉnh các nội dung ngành nghề, địa chỉ, vốn điều lệ, thành viên góp vốn…, chúng tôi hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Một trong các thủ tục thường xuyên và gắn liền với quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam là thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Để mở rộng vốn, mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh hoặc có bất kỳ một thay đổi nào sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh theo một trong hai phương thức sau:
I. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
  • Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp;
II. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư 1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;
  • Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam chưa cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Dự án sản xuất, dự án có sử dụng đất.
  • Dự án trong các lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản giải trình những nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
o    Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. o    Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS hỗ trợ khách hàng:
–          Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
–          Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
–          Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp thay đổi con dấu).
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 18 tháng 10, 2017

Dịch vụ tư vấn thành lập chi nhánh công ty

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Chi nhánh có quyền thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Chi nhánh được cấp Giấy phép hoạt động và con dấu riêng. Chi nhánh có thể đăng ký chế độ kế toán hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc vào Công ty chính.
Với mạng lưới Luật sư tại các tỉnh, thành trong cả nước, ANT Lawyers có thể hỗ trợ khách hàng thành lập Chi nhánh tại bất kỳ tỉnh/thành phố nào với nội dung dịch vụ bao gồm:
+ Tư vấn miễn phí quy định của pháp luật về chức năng, quy mô hoạt động và quản lý của Chi nhánh;
+ Tư vấn và soạn thảo hồ sơ thành lập Chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ thành lập Chi nhánh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận hoạt động của Chi nhánh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền thực hiện thủ tục khắc dấu và nhận dấu của Chi nhánh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn luật chi tiết

Chủ Nhật, 15 tháng 10, 2017

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa


Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa như thế nào?

Một trong các điều kiện doanh nghiệp muốn tổ chức du lịch cho khách Việt Nam tại Việt Nam là doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. Giấy phép kinh danh lữ hành nội địa là cơ sở cho đơn vị lữ hành nội địa đủ điều kiện để hoạt động lữ hành trong nước phục vụ cho khách Việt. Đồng thời giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa hạn chế những rủi ro trong quá trình thực hiện dịch vụ cho khách Việt tại lãnh thổ Việt Nam.
I. Hồ sơ chuẩn bị
– Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
– Phương án kinh doanh lữ hành nội địa, có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
– Bản kê khai hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động (từ 3 năm trở lên) của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
– Bản sao có công chứng thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành (DN phải ký HĐLĐ với ít nhất là 3 hướng dẫn viên).
II. Thủ tục
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 11 tháng 10, 2017

Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam

Làm sao để chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tưhoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư(hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 10 tháng 10, 2017

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư như thế nào?

Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải là thủ tục bắt buộc. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể theo Điều 33 Nghị định 18/2015/NĐ-CP bao gồm:
Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Việc không tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi có những thay đổi về thông tin nhà đầu tư, dự án đầu tư có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, việc không không tuân thủ quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị xử lý như sau:
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  •  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm này.

Làm sao để ANT Lawyers có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ ANT Lawyers qua hòm thư luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn luật chi tiết
Created By Sora Templates